Faculty of Physics, Hanoi University of Science

Vietnamese-VN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ

Email In PDF.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.    Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo: Vật lý

- Mã số ngành đào tạo: 52440102

- Trình độ đào tạo:           Đại học

- Thời gian đào tạo:4 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp: Cử nhân ngành Vật lý

- Đơn vị đào tạo: Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

2.  Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Sinh viên trở thành các Cử nhân Vật lý chất lượng cao, tư duy sáng tạo, hướng tới sản sinh tri thức mới trong lĩnh vực Vật lý học.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm các công việc trong lĩnh vực vật lý học và các lĩnh vực liên quan của nền kinh tế tri thức như nghiên cứu, giảng dạy hoặc ứng dụng Vật lý trong khoa học và kỹ thuật.

Có trình độ tiếng Anh tốt với khả năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn B1 theo khung tham chiếu Châu âu (hoặc tương đương).

Sau khi tốt nghiệp, Sinh viên có thể tiếp tục học Sau đại học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

3.  Thông tin tuyển sinh

- Đối tượng dự thi: Thí sinh có trình độ tốt nghiệp THPT tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, đáp ứng được các yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN và của trường  Đại học Khoa học Tự nhiên.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng, đạo đức cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh vào nghề nghiệp và cuộc sống.

- Áp dụng được kiến thức công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học.

- Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn.

- Đánh giá, phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức bảo vệ độc lập chủ quyền của đất nước.

1.2. Kiến thức cơ sở

- Nắm chắc và vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên bậc đại học làm nền tảng lý luận vận dụng trong học tập, ứng dụng thực tiễn.

- Hiểu và vận dụng được các kiến thức khoa học tự nhiên như toán học, hóa học, và các kiến thức ngành Vật lý làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho việc học tiếp các chuyên ngành Vật lý.

1.3. Kiến thức chuyên ngành

- Nắm vững kiến thức chuyên ngành Vật lý để phân tích và hiểu được cơ chế của các hiện tượng tự nhiên, xã hội có liên quan. Hiểu được nguyên lý vận hành của các thiết bị phục vụ cho nhóm ngành.

- Tiếp cận được kiến thức mới, hiện đại về Vật lý.

- Hiểu và áp dụng kiến thức ngành Vật lý để hình thành các ý tưởng, xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các phương án kỹ thuật, công nghệ, các dự án trong lĩnh vực Vật lý.

- Áp dụng kiến thức thực tế và thực tập trong lĩnh vực Vật lý để hội nhập nhanh với môi trường công việc trong tương lai.

2. Về kĩ năng

2.1. Kỹ năng cứng

- Các kỹ năng nghề nghiệp: Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng phát hiện và hình thành các ý tưởng, xây dựng các vấn đề nghiên cứu và ứng dụng của lĩnh vực vật lý.  Đánh giá, phân tích và tổng hợp các vấn đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng vật lý. Đưa ra được các giải pháp kiến nghị để giải quyết vấn đề.

- Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề: Sau khi tốt nghiệp, Cử nhân Vật lý có khả năng phát hiện và tổng quá hóa vấn đề, phân tích và đánh giá vấn đề, lập luận và xử lý thông tin, phân tích  định lượng và giải quyết các vấn đề về chuyên môn về Vật lý; Cử nhân Vật lý cũng có thể đạt được khả năng đề xuất giải pháp và kiến nghị đối với vấn đề chuyên môn.

- Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức: Cử nhân Vật lý có khả năng phát hiện vấn đề, kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, được trang bị và rèn luyện kỹ năng triển khai thí nghiệm. Cử nhân Vật lý  đồng thời có khả năng tham gia vào các khảo sát thực tế.

- Khả năng tư duy theo hệ thống: Cử nhân Vật lý có khả năng tư duy chỉnh thể, logic, phân tích đa chiều.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn: Cử nhân Vật lý có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn; có thể sử dụng các định nghĩa, khái niệm cơ bản để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp: Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển năng lực làm việc, xây dựng  sự nghiệp của bản thân.

2.2. Kỹ năng mềm

- Các kỹ năng cá nhân: Cử nhân Vật lý sẵn sàng đi đầu và đương đầu với rủi ro; kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc; có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện; biết cách quản lý thời gian và nguồn lực; có các kỹ năng cá nhân cần thiết như thích ứng với sự phức tạp của thực tế, kỹ năng học và tự học, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng sử dụng thành thạo công cụ máy tính phục vụ chuyên môn và giao tiếp văn bản, hòa nhập cộng đồng và luôn có tinh thần tự hào, tự tôn.

- Làm việc theo nhóm: Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc.

- Quản lí và lãnh đạo: Có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm; có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm.

- Kĩ năng giao tiếp: Cử nhân Vật lý có các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, có chiến lược giao tiếp, có kỹ năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn.

- Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ: Cử nhân Vật lý có khả năng sử dụng tiếng Anh với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ tối thiểu B1 theo khung tham chiếu Châu âu; có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, giao tiếp chuyên môn trong nước và quốc tế.

- Các kĩ năng mềm khác: Có kỹ năng học tập suốt đời, tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp, luôn cập nhật kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Có phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, yêu ngành, yêu nghề.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có thái độ cầu tiến, học tập suốt đời, trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm trong công việc, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao. Có ý thức bảo vệ Tổ quốc, đề xuất sáng kiến, giải pháp và vận động chính quyền, nhân dân tham gia bảo vệ Tổ quốc.  Bảo vệ môi trường hòa bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Làm việc tại các cơ sở nghiên cứu khoa học quốc gia như Viện Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Năng lượng nguyên tử Quốc gia, Viện Công nghệ Quốc gia,  các cơ quan khoa học công nghệ các tỉnh, huyện.

- Có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên Vật lý giỏi tại các trường đại học trong nước, trong các viện nghiên cứu, trung tâm ứng dụng, các trường đại học, cao đẳng...

- Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân đạt trình độ quốc tế có khả năng học cao học hoặc nghiên cứu sinh ở các cơ sở đào tạo sau đại học tại các trường trong nước cũng như khu vực và trên thế giới.

- Có thể làm việc tại các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ; các doanh nghiệp yêu cầu làm việc trong môi trường tiếng Anh như các công ty liên doanh, các công ty 100% vốn  nước ngoài,...

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ

137 tín chỉ

- Khối kiến thức chung

(Không tính các môn học GDTC, GDQP-AN)

28 tín chỉ

- Khối kiến thức chung theo lĩnh vực:

6 tín chỉ

- Khối kiến thức chung của khối ngành:

15 tín chỉ

- Khối kiến thức chung của nhóm ngành:

27 tín chỉ

- Khối kiến thức ngành và bổ trợ:

52 tín chỉ

+ Bắt buộc:

41 tín chỉ

+ Tự chọn:

11 tín chỉ

- Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp:

9 tín chỉ

2. Khung chương trình đào tạo

Số

TT

Mã

môn học

Tên môn học

Số

tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số môn học tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

I

Khối kiến thức chung của ĐHQGHN

(Không tính các môn học số 10, 11)

28

1

PHI1004

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1

Fundamental Principles o f Maxis-Leninism 1

2

21

5

4

2

PHI1005

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2

Fundamental Principles o f Maxis-Leninism 1

3

32

8

5

PHI1004

3

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2

20

8

2

PHI1005

4

HIS1002

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Strategies  of Vietnam Communist Party

3

35

7

3

POL1001

5

FLF1105

Tiếng Anh A1

English A1

4

16

40

4

6

FLF1106

Tiếng Anh A2

English A2

5

20

50

5

FLF1105

7

FLF1107

Tiếng Anh B1

English B1

5

20

50

5

FLF1106

8

INT1003

Tin học cơ sở 1

General Informatics 1

2

10

20

9

INT1005

Tin học cơ sở 3

General Informatics 3

2

12

18

INT1003

10

Giáo dục thể chất

Physical Education

4

11

Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defence Education

8

II

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực

6

12

HIS1056

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Introduction of Vietnamese Culture

3

42

3

13

GEO1050

Khoa học trái đất và sự sống

Introduction to  Earth and Life Science

3

42

3

III

Khối kiến thức chung của khối ngành

15

14

PHY1106

Đại số tuyến tính

Algebra

3

30

15

15

PHY1107

Giải tích 1

Analysis 1

3

30

15

16

PHY1109

Giải tích 2

Analysis 2

3

30

15

PHY1107

17

PHY1108

Xác suất thống kê

Probability Statistics

3

27

18

PHY1107

18

CHE1080

Hóa học đại cương

General Chemistry

3

35

10

IV

Khối kiến thức chung của nhóm ngành

27

19

PHY2300

Toán cho vật lý

Mathematics in Physics

3

30

15

PHY1109

20

PHY2301

Cơ học

Mechanics

4

45

15

21

PHY2302

Nhiệt động học và Vật lý phân tử

Thermodynamics and Molecular physics

3

30

15

PHY1109

22

PHY2303

Điện và từ học

Electricity and Magnetism

4

45

15

PHY2301 PHY2302

23

PHY2304

Quang học

Optics

3

30

15

PHY2303

24

PHY2306

Cơ học lượng tử

Quantum Mechanics

4

45

15

PHY2304

25

PHY2307

Thực hành Vật lý đại cương 1

General Physics Practice 1

2

30

PHY2301

26

PHY2308

Thực hành Vật lý đại cương 2

General Physics Practice 2

2

30

PHY2303

27

PHY2309

Thực hành Vật lý đại cương 3

General Physics Practice 3

2

30

PHY2304

V

Khối kiến thức ngành và bổ trợ

52

V.1

Bắt buộc

41

28

PHY3500

Mở đầu về thuyết tương đối và vật lý lượng tử

Introduction to Relativity and Quantum Physics

2

30

PHY2304

29

PHY3609

Điện tử tương tự

Analog Electronics

3

30

15

PHY2303

30

PHY3610

Điện tử số

Digital Electronics

3

30

15

PHY2303

31

PHY3502

Vật lý tính toán 1

Computational Physics 1

3

30

15

INT1005

PHY2301

32

PHY3503

Tiếng Anh chuyên ngành

Scientific English for Physics

2

30

FLF1105

33

PHY3605

Cơ học lý thuyết

Theoretical Mechanics

4

45

15

PHY2301

34

PHY3606

Điện động lực học

Electrodynamics

4

45

15

PHY2303

35

PHY3608

Cơ học thống kê

Statistical Mechanics

4

45

15

PHY3605 PHY3606

36

PHY3505

Phương pháp Toán – Lý

Methods of Mathematical Physics

3

30

15

PHY2300 PHY2304

37

PHY3506

Các phương pháp thí nghiệm trong Vật lý hiện đại

Experimental methods in Modern Physics

2

30

PHY2308

38

PHY3507

Thực tập Vật lý hiện đại

Modern Physics Laboratory

2

15

15

PHY3506

39

PHY3508

Vật lý tính toán 2

Computational Physics 2

3

30

15

PHY3502

40

PHY3509

Vật lý của vật chất

Physics of Matter

3

30

15

PHY2304

41

PHY3510

Mở đầu Thiên văn học

Introduction to Astronomy

3

30

15

PHY2304

V.2

Tự chọn

11/111

42

PHY3346

Vật lý chất rắn

Solid State Physics

3

35

10

PHY2306

43

PHY3348

Từ học và Siêu dẫn

Magnetism and Superconductivity

3

35

10

PHY2304

44

PHY3347

Vật lý bán dẫn

Semiconductor physics

3

35

10

PHY3608

45

PHY3446

Vật lý và kỹ thuật nhiệt độ thấp

Cryogenic physics and technology

3

35

10

PHY2302

46

PHY3401

Thông tin quang

Optical communication

3

35

10

PHY3511

47

PHY3511

Lasers

Lasers

3

35

10

PHY2304

48

PHY3512

Điều chế xung và điều chế số

Pulse and Digital Modulation

3

35

10

PHY3501

49

PHY3513

Lý thuyết nhóm cho Vật lý

Group theory in Physics

3

35

10

PHY2306

50

PHY3514

Mở đầu về lý thuyết trường lượng tử

Introduction to Quantum Field Theory

3

35

10

PHY2306

51

PHY3419

Vật lý trái đất

Physics of the Earth

3

35

10

PHY2304

52

PHY3515

Địa chấn học

Seismology

3

35

10

PHY2304

53

PHY3516

Vật lý chất rắn hiện đại

Modern solid state physics

3

35

10

PHY3608

54

PHY3517

Lý thuyết xử lý tín hiệu số

Theory of digital signal processing

3

30

15

PHY3501

55

PHY3432

Mô phỏng Vật lý bằng máy tính

Computer simulation of Physics problems

3

30

15

PHY3502 PHY3605

56

PHY3519

Hệ thống nhúng và lập trình ứng dụng Web

Embedded systems and Web programming applications

3

30

15

PHY3502

INT1005

57

PHY3472

Mô hình chuẩn và mở rộng

Standard Models and Beyond

3

35

10

PHY3338

58

PHY3471

Vũ trụ học

Cosmology

3

35

10

PHY3510 PHY3500

59

PHY3349

Thực tập Vật lý chất rắn

Solid State Physics Laboratory

2

30

PHY3346

60

PHY3399

Thực tập Quang lượng tử

Quantum Optics Laboratory

2

30

PHY3511

61

PHY3531

Thực tập Vật lý lý thuyết

Theoretical Physics Laboratory

2

30

PHY3608

62

PHY3449

Thực tập Vật lý nhiệt độ thấp

Low temperature Laboratory

2

30

PHY3446

PHY3348

63

PHY3417

Thực tập Vật lý trái đất

Physics of the Earth Laboratory

2

30

PHY3515

PHY3419

64

PHY3384

Thực tập Kỹ thuật điện tử hiện đại

Modern Electronics Laboratory

2

30

PHY3512

PHY3517

65

PHY3436

Thực tập tin học Vật lý

Computational Physics and Applied Informatics Laboratory

2

30

INT1005

66

PHY3520

Thực tập tính toán trong Khoa học Vật liệu

Computational Materials Science Laboratory

2

30

PHY3346

67

PHY3473

Thực tập Vật lý năng lượng cao và vũ trụ học

High Energy Physics and Cosmology Laboratory

2

30

PHY3338

PHY3471

68

PHY3521

Lý thuyết truyền dẫn số

Theory of digital communication

3

30

15

PHY3501

69

PHY3522

Vi điều khiển

Microcontrollers

3

30

15

PHY3501

70

PHY3523

Điện tử ứng dụng trong đo đạc

Electronic Aids to Measurement

3

35

10

PHY3501

71

PHY3524

Mở đầu thuyết tương đối rộng

Introduction to General Relativity

3

35

10

PHY3500

72

PHY3525

Mở đầu Vật lý hạt và Vật lý năng lượng cao

Introduction to Particle Physics and High Energy Physics

3

35

10

73

PHY3526

Các phương pháp trường thế áp dụng trong Địa Vật lý

Potential methods applied in Geophysics

3

35

10

PHY2303

74

PHY3527

Mở đầu lý thuyết lượng tử từ học

Introduction for Quantum theory of Magnetism

3

35

10

PHY2306

75

PHY3337

Vật lý các hệ thấp chiều

Low dimensional physics

3

35

10

PHY2306

PHY3608

76

PHY3528

Lý thuyết trường lượng tử cho hệ nhiều hạt

Quantum field theory for many bodies system

3

35

10

PHY2306

PHY3608

77

PHY3529

Cấu trúc phổ

Spectral Structure

3

35

10

PHY2306

78

PHY3338

Lý thuyết hạt cơ bản

Theoretical elementary particle physics

3

35

10

PHY2306

79

PHY3462

Mở đầu về công nghệ nano

Introduction to nanotechnology

3

45

CHE1080 PHY2306

80

PHY3461

Khoa học vật liệu đại cương

Introduction to materials science

3

30

15

PHY2306

81

PHY3530

Mở đầu về Vật lý sinh học

Introduction to Biophysics

3

30

15

PHY2303

V.3

Môn học định hướng nghề nghiệp (Không tính tín chỉ tích lũy)

82

PHY3532

Địa Vật lý Khoáng vật

Mineral Geophysics

3

30

15

PHY3419

83

PHY3533

Địa Vật lý Môi trường

Environmental Geophysics

3

30

15

PHY3419

84

PHY3534

Vật liệu thông minh

Smart Materials

3

30

15

PHY3346

85

PHY3534

Vật lý các thiết bị biến hoán năng lượng

Physics of Energy Conversion Devices

3

30

15

PHY3346

86

PHY3536

Vật lý môi trường

Environment Physics

3

30

15

PHY2304

87

PHY3537

Lập trình cho Điện thoại thông minh

Programming for Smart Phone

3

30

15

PHY3610,PHY3609

88

PHY3538

Điện tử Công nghiệp

Industrial Electronics

3

30

15

PHY3610, PHY3609

89

PHY3539

Kỹ năng mềm

Soft Skills

3

30

15

INT1003

90

PHY3540

Kỹ năng thuyết trình

Presentation Skills

3

15

30

INT1003

91

PHY3541

Lập trình nâng cao

Advanced Programming

3

30

15

INT1005

VI

Khối kiến thức thực tập và tốt nghiệp

12

92

PHY4073

Tiểu luận

Seminar on Research Topics

2

3

27

93

PHY4074

Khóa luận tốt nghiệp

Thesis

10

55

50

Tổng cộng

137

 

HƯỚNG DẪN LỰC CHỌN CÁC MÔN HỌC TỰ CHỌN (11 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 01 trong 09 định hướng chuyên sâu dưới đây để làm nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp.

Vật lý Chất rắn

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Vật lý Chất rắn bắt buộc phải chọn các môn học sau (5 tín chỉ)

Vật lí chất rắn  (3 tín chỉ)

Thực tập vật lý Chất rắn (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 06 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Từ học và siêu dẫn (3 tín chỉ)

Vật lí bán dẫn (3 tín chỉ)

Điện tử ứng dụng trong đo đạc (3 tín chỉ)

Quang lượng tử

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Quang lượng tử bắt buộc phải chọn các môn học sau (8 tín chỉ)

Laser (3 tín chỉ)

Cấu trúc phổ (3 tín chỉ)

Thực tập Quang lượng tử (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 03 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Vật lí bán dẫn (3 tín chỉ)

Vật lí chất rắn (3 tín chỉ)

Thông tin quang (3 tín chỉ)

Vật lý Lý thuyết

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Vật lý lý thuyết bắt buộc phải chọn các môn học sau (5 tín chỉ)

Mở đầu về lý thuyết trường lượng tử (3 tín chỉ)

Thực tập Vật lý lý thuyết  (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 06 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Vật lí chất rắn hiện đại (3 tín chỉ)

Lí thuyết nhóm (3 tín chỉ)

Vật lí các hệ thấp chiều (3 tín chỉ)

Lí thuyết hệ nhiều hạt (3 tín chỉ)

Mở đầu Vật lý hạt và Vật lý năng lượng cao (3 tín chỉ)

Vật lý Nhiệt độ thấp

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Vật lý Nhiệt độ thấp bắt buộc phải chọn các môn học sau (8 tín chỉ)

Vật lí chất rắn (3 tín chỉ)

Vật lí và kỹ thuật nhiệt độ thấp (3 tín chỉ)

Thực tập Nhiệt độ thấp (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 03 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Từ học và siêu dẫn (3 tín chỉ)

Vật lý Trái đất

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Vật lý Trái đất bắt buộc phải chọn các môn học sau (8 tín chỉ):

Vật lí Trái Đất (3 tín chỉ)

Địa chấn học (3 tín chỉ)

Thực tập Vật lý Trái đất (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 03 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Điện tử ứng dụng trong đo đạc (3 tín chỉ)

Các phương pháp trường thế áp dụng trong Địa vật lý (3 tín chỉ)

Kỹ thuật điện tử hiện đại

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Kỹ thuật điện tử hiện đại bắt buộc phải chọn các môn học sau (8 tín chỉ):

Lý thuyết xử lý tín hiệu số (3 tín chỉ )

Điều chế xung và điều chế số (3 tín chỉ)

Thực tập Vật lý vô tuyến. (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 03 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Lý thuyết truyền dẫn số (3 tín chỉ)

Vi điều khiển (3 tín chỉ)

Tính toán trong Khoa học Vật liệu

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Tính toán trong Khoa học Vật liệu bắt buộc phải chọn các môn học sau (6 tín chỉ):

Mô phỏng Vật lý bằng máy tính (3 tín chỉ)

Vật lí chất rắn (3 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 05 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Mở đầu lý thuyết lượng tử từ học (3 tín chỉ)

Vật lý bán dẫn (3 tín chỉ)

Thực tập tính toán trong Khoa học Vật liệu (2 tín chỉ)

Thực tập Tin học Vât lý (2 tín chỉ)

Tin học Vật lý

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Tin học Vật lý bắt buộc phải chọn các môn học sau (8 tín chỉ):

Mô phỏng Vật lý bằng máy tính (3 tín chỉ)

Hệ thống nhúng và lập trình ứng dụng  web ( 3 tín chỉ)

Thực tập Tin học Vât lý (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 03 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Vật lí chất rắn (3 tín chỉ)

Mở đầu lý thuyết lượng tử từ học (3 tín chỉ)

Vật lý hệ thấp chiều (3 tín chỉ)

Lý thuyết truyền dẫn số (3 tín chỉ)

Năng lượng cao và vũ trụ học

Sinh viên theo định hướng chuyên sâu Năng lượng cao và Vũ trụ học bắt buộc phải chọn các môn học sau (8 tín chỉ):

Mô hình chuẩn và mở rộng(3 tín chỉ)

Vũ trụ học(3 tín chỉ)

Thực tập Vật lý năng lượng cao và vũ trụ học (2 tín chỉ)

Sinh viên lựa chọn 03 tín chỉ khác trong danh mục các môn tự chọn của ngành, ví dụ:

Lý thuyết nhóm cho vật lý (3 tín chỉ)

Lý thuyết hạt cơ bản(3 tín chỉ)